Latest Post

Naphacogyl là thuốc gì? Công dụng và cách dùng hiệu quả

Thuốc Naphacogyl là một trong những loại được chỉ định dùng trong điều trị dự phòng các trường hợp nhiễm khuẩn răng miệng sau các thủ thuật ngoại khoa, đồng thời điều trị bệnh nhiễm trùng răng miệng cấp tính, mãn tính. Để biết rõ hơn về công dụng, cách dùng và các vấn đề lưu ý quan trọng về thuốc Naphacogyl, bạn đọc nên tham khảo một số chia sẻ sau đây.

THÔNG TIN VỀ THUỐC NAPHACOGYL

Naphacogyl là thuốc gì?

Đây là thuốc thuộc nhóm chống nhiễm khuẩn và kháng virus, nấm, ký sinh trùng. Thuốc được bào chế ở dạng viên nén bao phim, chứa các thành phần:
- Metronidazole 125mg: Thuộc thuốc kháng khuẩn nằm trong nhóm nitro-5-imidazole, mang lại tác dụng với các vi khuẩn kỵ khí gram âm, một số loại ký sinh trùng.
- Spiramycin 100mg: Kháng sinh nhóm macrolide, nó nhạy cảm với hầu hết khuẩn gây bệnh thông thường. Thành phần này mang đến tác dụng mạnh, phổ kháng khuẩn rộng.
- Các tá dược vừa đủ: Glycerin, Eratab, Lactose, Sunset yellow lake, Eudragit E100, Aerosil, Magnesium stearate,…
Tất cả các thành phần trong thuốc đều được hấp thụ và chuyển hóa qua gan, thải trừ ra bên ngoài chủ yếu bằng đường niệu.
Thuốc được đóng gói theo hộp, mỗi hộp 2 vỉ x 10 viên hoặc theo lọ 100 viên.
Thông tin về thuốc Naphacogyl
Thông tin về thuốc Naphacogyl

Chỉ định và chống chỉ định của Naphacogyl

 Chỉ định của thuốc
Naphacogyl được chỉ định sử dụng cho nhiều trường hợp khác nhau, bao gồm:
- Dùng trong phòng ngừa tình trạng nhiễm khuẩn răng miệng sau khi thực hiện thủ thuật ngoại khoa.
- Điều trị nhiễm trùng ở răng miệng cấp tính, mãn tính, bao gồm viêm quanh thân răng, viêm tấy, viêm miệng, áp xe răng, viêm tuyến mang thai, viêm nha chu, viêm mô tế bào ở quanh xương hàm, viêm dưới hàm, viêm nướu,…
- Ngoài ra, thuốc còn chỉ định cho nhiều trường hợp khác, hãy hỏi thêm ý kiến của bác sĩ để biết chi tiết.
 Chống chỉ định của thuốc
Những đối tượng sau chống chỉ định với Naphacogyl:
- Người đang cho con bú
- Đối tượng quá mẫn với thành phần Acetyl Spiramycin và Metronidazole trong Naphacogyl
- Người có tiền sử dị ứng với dẫn xuất khác thuộc nhóm imidazole

Hướng dẫn sử dụng Naphacogyl đúng cách

 Cách dùng
Bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ để biết chính xác thời điểm dùng thuốc và liều lượng như thế nào là tốt nhất.
Thuốc Naphacogyl nên dùng bằng đường uống vào lúc bữa ăn là tốt nhất.
 Liều lượng
Về liều lượng dùng thuốc Naphacogyl, các bác sĩ sẽ chỉ định sau khi thăm khám, kiểm tra tình trạng sức khỏe và mức độ hấp thu thuốc của từng bệnh nhân. Sau đây là liều dùng cơ bản được nhà sản xuất khuyến cáo:
- Đối với người trưởng thành: Mỗi lần dùng 2 – 3 viên, ngày uống 2 lần.
- Đối với trẻ từ 10 – 15 tuổi: Mỗi ngày dùng 3 viên và chia thành nhiều lần uống.
- Đối với trẻ từ 5 – 10 tuổi: Ngày dùng 2 lần, mỗi lần uống 1 viên.
Tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng Naphacogyl
Tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng Naphacogyl

Cách bảo quản thuốc Naphacogyl

Thuốc Naphacogyl nên bảo quản nơi thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và độ ẩm.
Với thuốc bị ẩm mốc, quá hạn, biến chất sẽ mất tác dụng điều trị và có nguy cơ gây nguy hiểm cho sức khỏe nếu sử dụng. Vì vậy, hãy loại bỏ thuốc này theo hướng dẫn được in sẵn trên bao bì.

SỬ DỤNG NAPHACOGYL CẦN LƯU Ý ĐIỀU GÌ?

Khuyến cáo và thận trọng

- Những bệnh nhân bị bệnh đường ruột như viêm ruột hồi, loét dạ dày, viêm ruột kết mãn tính cần thận trọng khi dùng Naphacogyl. Hãy báo với bác sĩ về tình trạng sức khỏe của mình để được cân nhắc những rủi ro.
- Naphacogyl giải phóng chậm khi đi vào cơ thể do được bào chế ở dạng viên nén bao phim. Vì vậy, với bệnh nhân trên 65 tuổi có thể gây độc. Trường hợp này, bác sĩ sẽ giảm liều hoặc có phương án khác phù hợp.
- Thuốc Naphacogyl không được uống khi nằm. Hãy đứng hoặc ngồi khi uống và chỉ nằm sau khi uống thuốc 15 phút.
- Thành phần trong thuốc sẽ thải trừ một phần qua sữa mẹ. Vì vậy, bắt buộc đối tượng này phải không được dùng thuốc hoặc ngưng cho trẻ bú nếu dùng loại thuốc này.
- Các thí nghiệm trên động vật cho thấy thuốc không ảnh hưởng đến động vật mang thai. Tuy nhiên, nếu bạn đang trong giai đoạn thai kỳ, thì không nên tự ý dùng Naphacogyl khi chưa hỏi bác sĩ.
- Thận là nơi thuốc được bài trừ và gan là nơi chuyển hóa. Do đó, với bệnh nhân bị rối loạn chức năng ở 2 cơ quan này thì cần phải điều chỉnh liều lượng phù hợp.

Các tác dụng phụ của Naphacogyl

Trường hợp dùng thuốc ở liều cao hay điều trị dài hạn, bệnh nhân rất dễ gặp phải tác dụng phụ không mong muốn. Bao gồm:
++ Tác dụng phụ thường gặp
- Tiêu chảy
- Buồn nôn
- Nôn mửa
- Đau dạ dày
- Nổi mề đay
- Viêm lưỡi
- Viêm miệng
- Giảm bạch cầu vừa phải
- Có vị kim loại trong miệng
++ Tác dụng phụ hiếm gặp
- Dị cảm
- Mất phối hợp
- Nước tiểu sẫm màu
- Mất điều hòa
- Chóng mặt
- Viêm đa thần kinh cảm giác

Tương tác của Naphacogyl với thuốc khác

Các thành phần trong Naphacogyl có thể gây ra phản ứng với nhiều loại thuốc khác. Vì vậy, bạn hãy cân nhắc khi dùng nó với những loại thuốc sau:
- Thuốc chống đông warfarin đường uống: Khi dùng đồng thời sẽ làm tăng nguy cơ bị xuất huyết do gan giảm đi sự dị hóa. Hãy điều chỉnh liều lượng và thời gian nếu bắt buộc phải dùng 2 loại thuốc này cùng lúc.
- Thuốc tránh thai: Tác dụng của Naphacogyl làm mất khả năng tránh thai.
- Lithi: Metronidazole trong thuốc làm tăng nồng độ Lithi ở trong máu, gây độc cho cơ thể.
- Disulfiram: Gây độc cho hệ thần kinh như lú lẫn, loạn thần,… nếu dùng cùng lúc.
- Thuốc giãn cơ Vecuronium: Khiến tác dụng giãn cơ tăng lên nếu dùng chung với Naphacogyl.
- Fluorouracil: Thuốc Naphacogyl ức chế việc thanh thải Fluorouracil, làm tăng độc tính của nó.
- Rượu và đồ uống chứa cồn: Gây ra hiệu ứng Antabuse (nóng bừng, nôn mửa, nhịp tim nhanh…).
Thận trọng khi dùng Naphacogyl với thuốc khác
Thận trọng khi dùng Naphacogyl với thuốc khác

Tình trạng quá liều và cách xử lý

Theo các chuyên gia, nếu sử dụng Naphacogyl quá liều có thể làm xuất hiện triệu chứng nguy hiểm như buồn nôn, nôn, mất điều hòa, co giật, viêm dây thần kinh ngoại biên,…
Hiện tại, không có thuốc đặc trị đối với trường hợp dùng Naphacogyl quá liều. Bệnh nhân sẽ được chỉ định các phương pháp điều trị triệu chứng và can thiệp để đảm bảo sức khỏe.

NAPHACOGYL GIÁ BAO NHIÊU VÀ MUA Ở ĐÂU?

Naphacogyl hiện được bán trên thị trường với mức giá từ 20.000 – 25.000 đồng cho 1 hộp. Mức giá này có thể thay đổi phụ thuộc vào từng nhà thuốc, đại lý khác nhau.
Theo chuyên gia Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu, trước khi sử dụng thuốc Naphacogyl, bệnh nhân cần kiểm tra và được sự chỉ định của bác sĩ mới đảm bảo an toàn. Đồng thời, chỉ nên mua thuốc tại những nơi uy tín, hoạt động công khai có sự cấp phép, theo dõi từ Bộ Y tế.
Những thông tin chia sẻ xoay quanh thuốc Naphacogyl trên đây chắc hẳn đã mang lại nhiều thông tin hữu ích cho bạn đọc.

Các bài báo viết về phòng khám:

https://vtc.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-co-tot-khong-ar401476.html

https://eva.vn/tin-tuc-suc-khoe/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-chua-benh-tan-tam-tan-tinh-chu-dao-c296a381249.html

https://kenh14.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-quan-5-tphcm-uy-tin-chat-luong-20180117115109619.chn

https://www.doisongphapluat.com/can-biet/san-pham-dich-vu/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-noi-bao-ve-suc-khoe-toan-dien-cho-gia-dinh-ban-a323866.html

https://bacsigiadinh.com/tin-tuc/da-khoa-hoan-cau--dia-chi-kham-benh-hieu-qua-tai-tphcm

Những điều cần biết về Glycerin trước khi sử dụng

Là một trong những loại dược phẩm quen thuộc đối với mỗi chúng ta, nhất là những người thường xuyên gặp vấn đề khô da, vảy da, ngứa. Glycerin có tác dụng dưỡng ẩm, tuy nhiên nó cần được sử dụng đúng cách thì mới phát huy hiệu quả tốt. Bài viết sau đây, chúng tôi xin chia sẻ một số thông tin về sản phẩm này để bạn đọc cùng nắm rõ trước khi sử dụng.

THÔNG TIN CHI TIẾT VỀ GLYCERIN

Glycerin là gì?

Có tên hoạt chất là Glycerin, tên biệt dược là Glycerol. Ngoài ra, nó còn được gọi với tên Anhydrous Glycerin (Glycerin tinh khiết 100% hay ít hơn 1% tạp chất).
Thực chất, Glycerin là hoạt chất mang nguồn gốc từ thực vật, dễ hòa tan trong nước và không độc. Bên cạnh đó, cũng có thể điều chế được Glycerin bằng quá trình lên men đường với công thức cấu tạo là C3H5(OH)3.
Tuy nhiên, Glycerin trên thực tế ít khi được sử dụng đơn chất mà thường dùng làm hoạt chất hút ẩm ở trong các chế phẩm sử dụng cho da.
Hoạt tính của Glycerin: Như đã đề cập ở trên, Glycerin có khả năng hút ẩm ở trong môi trường không khí bằng cơ chế hấp thụ lượng hơi nước. Và hơi nước hấp thụ bởi Glycerin bằng 20% khối lượng của hoạt chất.
Thông tin chi tiết về Glycerin
Thông tin chi tiết về Glycerin

Glycerin có tác dụng gì?

Sau đây là một số tác dụng chính mà Glycerin dạng đơn chất mang lại :
- Sử dụng như một chất hút ẩm độc lập
- Dùng trong điều chế một số hỗn hợp khác
- Sử dụng như một chất bôi trơn độc lập
Cụ thể, về tác dụng của Glycerin thành phần sẽ bao gồm những hạng mục sau đây:
 Glycerin dưỡng ẩm cho da
Được sử dụng trong những sản phẩm dùng để bôi ngoài da như hỗn hợp chăm sóc da, thuốc dưỡng ẩm có tác dụng chính là giúp độ ẩm trên da ổn định, từ đó ngăn ngừa tình trạng ngứa, khô, bong tróc da.
Với những người có cơ địa bị khô da, mắc một số bệnh có thể gây khô da như viêm da cơ địa, vẩy nến,… cũng có thể dùng Glycerin hoặc các sản phẩm có chứa thành phần Glycerin để điều trị.
 Glycerin bảo vệ da
Giúp hỗ trợ bảo vệ làn da tránh khỏi những yếu tố của môi trường bên ngoài như thời tiết, ô nhiễm gây kích ứng da. Nhờ khả năng tác động vào sâu dưới lớp biểu bì da và thích ứng với nhiều loại da nên Glycerin được chỉ định cho nhiều tình trạng khác nhau.
Ngoài ra, Glycerin còn hỗ trợ chăm sóc tóc, giữ cho tóc khỏe, bóng mượt. Do đó, nó được sử dụng như một thành phần phụ trong các sản phẩm chăm sóc tóc chuyên dụng.

Chống chỉ định của Glycerin

Trong một số trường hợp sau đây, người bệnh không được dùng hoặc thận trọng với Glycerin:
- Người đang trong giai đoạn thai kỳ và người cho con bú
- Glycerin không dùng được cho trẻ dưới 6 tuổi
- Không dùng lên vùng mắt và không được nuốt
- Chống chỉ định với trường hợp bị mẫn cảm hay dị ứng với Glycerin
Thận trọng khi dùng Glycerin cho người mang thai
Thận trọng khi dùng Glycerin cho người mang thai

Cách bảo quản Glycerin

Đây là một hoạt chất dễ cháy, vì vậy khi bảo quản bạn cần lưu ý tuân thủ các quy định như sau:
- Bảo quản tránh xa ánh sáng trực tiếp, nguồn nhiệt. Sau mỗi lần dùng cần đặt thuốc trên nền đất và đóng chặt nắp.
- Tránh đặt Glycerin ở những nơi có khả năng dẫn đến tình trạng oxy hóa cao. Điều kiện tốt nhất để bảo quản là nơi không ráo, tránh ẩm ướt và thoát mát.

CÁC VẤN ĐỀ ĐẶC BIỆT LƯU Ý KHI SỬ DỤNG GLYCERIN

Ngưỡng an toàn khi dùng Glycerin

Glycerin chỉ an toàn trên da của những người nằm trong ngưỡng an toàn để sử dụng. Trong đó, ngưỡng an toàn của Glycerin ở trong hỗn hợp thường dao động ở mức 2% - 5%. Do đó, khi dùng Glycerin trên da, bạn chỉ nên chọn sản phẩm có nồng độ Glycerin không được vượt quá ngưỡng 10% để tránh những phản ứng kích ứng da xảy ra.
Đối với đơn chất Glycerin, không được sử dụng ở nồng độ 100% lên da vì có thể dẫn đến nguy cơ kích ứng, dị ứng.
Chuyên gia khuyến nghị nên dùng Glycerin trong điều kiện không khí có độ ẩm cao hơn 70% ở môi trường bên ngoài. Trường hợp dùng Glycerin trong điều kiện không khí có độ ẩm dưới 65% và môi trường bên ngoài khô, nóng, thì có thể dẫn đến tình trạng hút ẩm ngược.
Như vậy, thay vì hút ẩm ngoài không khí để giúp giữ ẩm trên bề mặt da, nó sẽ hút ẩm trên bề mặt da để bù cho độ ẩm quá thấp trong không khí. Lúc này bạn sẽ cảm thấy tình trạng da không được cải thiện mà thậm chí còn khô hơn.

Tác dụng phụ của Glycerin

Khi sử dụng trên bề mặt da, Glycerin có thể dẫn đến nhiều tác dụng phụ khác nhau. Những tác dụng phụ của Glycerin thường gặp nhất bao gồm:
 Kích ứng, dị ứng da
 Phát ban
 Ngứa
 Bỏng rát
 Khô da
Khi gặp phải các tác dụng phụ này, bạn nên ngưng dùng Glycerin và tìm đến bác sĩ để được hỗ trợ tốt nhất.

Tương tác của Glycerin với thuốc khác

Khi sử dụng Glycerin với các hoạt chất khác như Floxacillin hay Tincture myrrh, thuốc, một số loại vitamin và thực phẩm chức năng,… thì có thể gây ra tương tác làm thay đổi cơ chế, tác dụng của thuốc.
Vì vậy, trước khi dùng Glycerin bạn cần thông báo đến bác sĩ về những loại dược phẩm mà mình đang dùng để tránh tác hại tiêu cực trong quá trình điều trị.
Các vấn đề đặc biệt lưu ý khi sử dụng Glycerin
Các vấn đề đặc biệt lưu ý khi sử dụng Glycerin
LỜI KHUYÊN TỪ CHUYÊN GIA
Chuyên gia thuộc Phòng khám Đa khoa Hoàn Cầu cho biết, Glycerin là hoạt chất có thể gây ra nhiều nguy hiểm nếu không được sử dụng đúng cách. Vì vậy, bạn không được tự ý sử dụng khi chưa được thăm khám và nhận sự chỉ định từ bác sĩ chuyên môn. Đồng thời, khi mua Glycerin hay các sản phẩm chứa Glycerin, bạn cần tìm đến đại lý, nhà thuốc hay cơ sở y tế hoạt động công khai, được Bộ Y tế cấp phép để tránh mua nhầm hàng kém chất lượng.
Những chia sẻ về Glycerin trên đây đã phần nào giúp bạn đọc có thêm nhiều điều hữu ích trước khi sử dụng

Các bài báo viết về phòng khám:

https://vtc.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-co-tot-khong-ar401476.html

https://eva.vn/tin-tuc-suc-khoe/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-chua-benh-tan-tam-tan-tinh-chu-dao-c296a381249.html

https://kenh14.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-quan-5-tphcm-uy-tin-chat-luong-20180117115109619.chn

https://www.doisongphapluat.com/can-biet/san-pham-dich-vu/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-noi-bao-ve-suc-khoe-toan-dien-cho-gia-dinh-ban-a323866.html

https://bacsigiadinh.com/tin-tuc/da-khoa-hoan-cau--dia-chi-kham-benh-hieu-qua-tai-tphcm

Toàn bộ thông tin cần biết về thuốc Metrogyl denta

Metrogyl denta chính là thuốc được bào chế dạng gel bôi và nó được chỉ định dùng trong các bệnh lý viêm nhiễm ở răng miệng. Đồng thời loại thuốc này còn được chỉ định điều trị khi bệnh nhân bị ký sinh trùng, kháng nấm hoặc chống nhiễm khuẩn dưới sự chỉ định từ bác sĩ. Nội dung được chia sẻ dưới đây của bài viết chúng tôi xin giúp bạn hiểu rõ hơn về loại thuốc Metrogyl denta này.

THÔNG TIN CƠ BẢN THUỐC METROGYL DENTA

Với Metrogyl denta có tên biệt dược là Metrogyl® Denta. Nó thuộc về nhóm thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn và điều trị nấm. Thuốc có nhiều quy cách đóng gói khác nhau với dạng tuýp 10g hoặc tuýp 20g.

1. Thành phần thuốc

Bên trong thuốc Metrogyl denta được bào chế từ kháng sinh Metronidazole Benzoate BP và dung dịch Chlorhexidin Gluconate Solution cùng lượng tá dược vừa đủ cho 10g hoặc là 20g thuốc.

2. Công dụng thuốc

Metrogyl denta chính là thuốc được bào chế dạng gel màu trắng đục. Và thuốc được dùng bôi lên vùng nha chu nhằm điều trị bệnh nha chu mãn tính. Bên cạnh đó thuốc còn được chỉ định điều trị các bệnh liên quan đến răng miệng do viêm nhiễm ký sinh trùng, viêm nhiễm nấm. Hoặc là do nhiễm các khuẩn bao gồm: Viêm ống tủy răng, bị sâu răng, bị viêm nướu răng, bị nhiễm trùng răng miệng, viêm loét miệng, viêm nha chu, hôi miệng vì răng bị nhiễm trùng…
Ngoài ra thuốc Metrogyl denta có thể được chỉ định cho các bệnh lý vẫn chưa được liệt kê trong bài viết.
Metrogyl denta có tên biệt dược là Metrogyl® Denta
Metrogyl denta có tên biệt dược là Metrogyl® Denta

3. Chống chỉ định khi dùng

Metrogyl denta chống chỉ định với các trường hợp bao gồm:
⇒ Bệnh nhân tiền sử hoặc là có khả năng dị ứng cùng kháng sinh Metronidazole Benzoate BP, dị ứng cùng dung dịch Chlorhexidin Gluconate Solution hay bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
⇒ Đối tượng phụ nữ đang mang thai hoặc đang cho bé bú không được dùng thuốc Metrogyl denta.
⇒ Với bệnh nhân bị suy thận, suy gan hay bất cứ bệnh lý nào có liên quan đến chức năng của thận, gan cũng không được dùng.
⇒ Đối tượng bệnh nhân tiền sử hoặc hiện đang bị rối loạn thần kinh cũng không nên dùng Metrogyl denta.

4. Cách dùng và liều lượng dùng thuốc

→ Cách dùng Metrogyl denta
Thuốc được dùng bằng cách bôi trực tiếp thuốc với lượng vừa đủ lên vị trí viêm nhiễm. Lưu ý không được pha loãng thuốc cùng nước, pha loãng cùng dung dịch hoặc là bất cứ loại thuốc bôi nào. Bệnh nhân cần lấy thuốc lượng vừa đủ và bôi thành lớp mỏng ở vị trí bị bệnh (bôi sau khi vệ sinh răng miệng, họng sạch).
Khi bôi Metrogyl denta bạn dùng tăm bông để hạn chế nhiễm trùng hoặc là tạo điều kiện vi khuẩn có thể tiếp xúc, xâm nhập vào trong miệng. Nếu như dùng tay cần rửa tay thật sạch trước khi tiếp xúc cùng thuốc.
→ Liều dùng Metrogyl denta:
Liều dùng thuốc vẫn còn phụ thuộc vào độ tuổi cùng mức độ bệnh lý. Do vậy bệnh nhân nên có sự cân nhắc và dùng thuốc theo chỉ định từ bác sĩ chuyên khoa.
Liều dùng Metrogyl denta khuyến cáo là 2 lần một ngày và dùng trong 7 ngày.
Dùng thuốc theo liều lượng chỉ định
Dùng thuốc theo liều lượng chỉ định

5. Cách bảo quản

Bạn bảo quản thuốc Metrogyl denta ở trong hộp thuốc và ở trong bao bì kín. Bên cạnh đó thì cần bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ phòng từ 25 đến 30 độ C. Người dùng không được để thuốc ở ngăn mát hay ngăn đá tủ lạnh. Không được để Metrogyl denta ở nhà tắm hay là các nơi ẩm ướt. Đồng thời cũng không được để thuốc tiếp xúc cùng ánh nắng mặt trời, tầm tay trẻ em và thú nuôi.
Nếu như thuốc hết hạn hoặc là có bất cứ dấu hiệu nào bất thường thì không nên dùng.

6. Giá thuốc

Thuốc Metrogyl denta được bán trên thị trường với mức giá là 40.000 đồng/ tuýp 10g.

LƯU Ý CẦN NẮM KHI DÙNG THUỐC METROGYL DENTA

1. Khuyến cáo khi dùng thuốc

Bệnh nhân không nên dùng thuốc nếu bản thân bị dị ứng cùng các thành phần nào bên trong thuốc. Bởi chính điều này có thể sẽ gây ra các phản ứng dị ứng nguy hiểm gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người bệnh. Đồng thời bệnh nhân cũng không nên dùng thuốc nếu 2 tuần vừa qua vừa sử dụng thuốc Disulfiram.
Thuốc nếu được dùng cho chị em phụ nữ mang thai sẽ gây tăng nguy cơ xuất hiện các tác dụng phụ nghiêm trọng cho cả mẹ cùng thai nhi. Hoạt chất bên trong thuốc có thể sẽ truyền từ sữa mẹ sang cho trẻ nhỏ. Điều này sẽ làm cho trẻ bị ảnh hưởng và có nhiều tác dụng phụ nguy hiểm. Do vậy cần trao đổi cùng bác sĩ để được tư vấn chính xác nhất.
Bên cạnh đó trước khi dùng thuốc và trong thời gian dùng thuốc Metrogyl denta thì người bệnh cần lưu ý một số những vấn đề quan trọng như sau:
♦ Đối tượng bị bệnh thận, gan không được dùng thuốc nếu không được bác sĩ yêu cầu.
♦ Đối tượng người lớn, trẻ em cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi có ý định dùng thuốc.
♦ Chia sẻ cùng bác sĩ tất cả những loại thuốc mà bản thân đang dùng. Dù là thuốc kê toa, không kê toa, thực phẩm chức năng, thảo dược…
♦ Bên trong thuốc Metrogyl denta thì thành phần Metronidazole Benzoate BP có thể sẽ gây ra một số khối u lành tính hoặc khối u ung thư. Do vậy bệnh nhân tuyệt đối không được dùng thuốc quá thời gian được quy định, không dùng nhiều lần và không dùng thường xuyên.
♦ Cần thông báo cùng bác sĩ về tiền sử mắc bệnh cũng như tình trạng bệnh lý hiện tại. Đặc biệt nếu bạn bị rối loạn thần kinh, bị dạ dày, bệnh về đường ruột, hội chứng cockayne hoặc bị rối loạn tế bào máu thì không được sử dụng thuốc.
Thuốc có thể gây tác dụng phụ tăng nhạy cảm với ánh sáng
Thuốc có thể gây tác dụng phụ tăng nhạy cảm với ánh sáng
♦ Không được uống rượu khi dùng thuốc Metrogyl denta.
♦ Không được dùng thực phẩm hoặc là những thuốc chứa propylene glycol trong thời gian dùng thuốc hoặc là ít nhất 1 ngày sau khi đã ngưng dùng thuốc.
♦ Khi dùng Metrogyl denta nếu bản thân thấy rằng có bất cứ dấu hiệu hoặc triệu chứng bất thường nào như là phản ứng dị ứng, đau đầu, co giật, động kinh, buồn nôn… thì cần báo cho bác sĩ để được bác sĩ xử lý nhanh chóng.
♦ Tuyệt đối không được dùng nếu thuốc hết hạn hoặc là thuốc bị biến chất.

2. Tác dụng phụ của thuốc

Khi dùng thuốc Metrogyl denta thì người bệnh có thể gặp một số tác dụng phụ như là:
Tác dụng phụ phổ biến:
♦ Chóng mặt, nhức đầu, sưng ở vị trí tiếp xúc cùng thuốc, đắng miệng, nướu đỏ hoặc sưng, khó nuốt, có mụn nước hay loét ở miệng, suy nhược cơ thể, ngất xỉu, ăn không ngon, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, nổi mẩn ngứa, lưỡi cùng cổ họng dấu hiệu bị sưng to.
♦ Ngoài ra bệnh nhân có thể gặp phải một số những tác dụng phụ về thần kinh như là xuất hiện cảm giác ngứa, tê, đau rát chân, tay, bị đau mắt, suy giảm thị lực, co giật, động kinh, yếu cơ, cứng cổ, khó nói, bị tăng độ nhạy cảm cùng ánh sáng.
Tác dụng phụ nghiêm trọng: Cần phải đến bệnh viện gần nhất để được xử lý kịp thời
Nổi mề đây, khó thở, bị phù nề ở toàn bộ vùng mặt môi mắt lưỡi hoặc cổ họng, xuất hiện những vấn đề về gan, bị suy gan, bị hội chứng Cockayne, bị đau dạ dày dữ dội bên phải bụng, phân có màu vàng sẫm, bị vàng mắt vàng da, tiểu đau, khó tiểu, nước tiểu bị sẫm màu…
Khi dùng thuốc nếu thấy bất thường cần liên hệ bác sĩ ngay
Khi dùng thuốc nếu thấy bất thường cần liên hệ bác sĩ ngay

3. Tương tác thuốc

Dùng thuốc Metrogyl denta có thể tương tác cùng một số loại thuốc khiến ảnh hưởng đến hoạt động chữa bệnh. Hoặc khiến cho tác dụng phụ nghiêm trọng bị gia tăng tỉ lệ xuất hiện. Do vậy bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ về tất cả các loại thuốc đang dùng mà đặc biệt là: Thuốc Phenytoin hoặc Phenobarbital, thuốc Warfarin, thuốc Coumadin, thuốc Jantoven, thuốc Busulfan, thuốc Liti, thuốc Disulfiram (Antabuse) cùng với các loại thuốc bôi khác.
Ngoài ra Metrogyl denta còn gây tương tác cùng một số thức ăn, bia rượu cũng như thức uống có cồn khác gây ảnh hưởng đến sức khỏe. Do vậy trước khi dùng thuốc bệnh nhân cần trao đổi với bác sĩ để có được chế độ ăn uống phù hợp.

4. Xử lý nếu dùng thiếu liều hoặc dùng quá liều

♦ Nếu dùng thiếu liều: Hãy dùng ngay khi nhớ ra nhưng nếu như sắp đến thời điểm dùng liều tiếp theo thì cần bỏ qua liều này để dùng liều như kế hoạch.
♦ Nếu dùng quá liều: Cần phải rửa sạch phần thuốc vừa bôi. Nhưng nếu như cơ thể xuất hiện các dấu hiệu bất thường như khó thở, gây phản ứng dị ứng, bị phù nề, sốt cao, co giật… thì cần đến bệnh viện gần nhất để được cấp cứu kịp thời.

5. Khi nào nên ngưng dùng thuốc

Bạn nên ngưng dùng Metrogyl denta được bác sĩ chỉ định. Hoặc nếu như thuốc không mang đến hiệu quả như mong muốn mà còn ngày càng trầm trọng hơn. Do đó khi thấy bản thân có bất cứ dấu hiệu gì khác thường cần phải liên hệ với bác sĩ để được hỗ trợ.
Chia sẻ từ chuyên gia:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ bệnh nhân cần dùng thuốc Metrogyl denta đúng như chỉ định của bác sĩ. Không được tự ý tăng giảm liều lượng khi sử dụng thuốc Metrogyl denta. Trong quá trình dùng nếu bản thân thấy có bất cứ triệu chứng nào bất thường cần liên hệ để được bác sĩ xử lý kịp thời.
Thông tin về thuốc Metrogyl denta trên đây chỉ mang tính chất tham khảo.

Các bài báo viết về phòng khám:

https://vtc.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-co-tot-khong-ar401476.html

https://eva.vn/tin-tuc-suc-khoe/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-chua-benh-tan-tam-tan-tinh-chu-dao-c296a381249.html

https://kenh14.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-quan-5-tphcm-uy-tin-chat-luong-20180117115109619.chn

https://www.doisongphapluat.com/can-biet/san-pham-dich-vu/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-noi-bao-ve-suc-khoe-toan-dien-cho-gia-dinh-ban-a323866.html

https://bacsigiadinh.com/tin-tuc/da-khoa-hoan-cau--dia-chi-kham-benh-hieu-qua-tai-tphcm

Tìm hiểu về thuốc kháng sinh Metronidazol và cách dùng

Với Thuốc Metronidazol thì đây chính là thuốc kháng sinh và nó được chỉ định dùng cho các trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng vì vi khuẩn hoặc ký sinh trùng gây ra. Để đảm bảo hiểu rõ hơn về thuốc Metronidazol cùng cách dùng hiệu quả nội dung bài viết sau chúng tôi sẽ giải đáp kỹ càng cùng bạn.

GIỚI THIỆU THUỐC METRONIDAZOL

Metronidazol chính là nhóm thuốc kháng sinh và nó còn có tên gọi khác là Metronidazole.

1. Tác dụng thuốc

Là thuốc kháng sinh Metronidazol được chỉ định điều trị các bệnh nhiễm trùng do ký sinh trùng hoặc vi khuẩn gây ra. Thuốc đặc biệt có tác dụng hiệu quả với đối tượng bệnh nhân bị cảm lạnh thông thường hoặc là bị cảm cúm.
Ngoài ra với Metronidazol nó cũng được chỉ định điều trị tình trạng nhiễm khuẩn âm đạo, bị nhiễm trùng Hp gây loét dạ dày, bị viêm loét lợi hay nhiễm khuẩn răng cấp tính…
Lưu ý thuốc Metronidazol còn có một số tác dụng khác nhưng chưa được nêu trong bài.
Metronidazol chính là nhóm thuốc kháng sinh
Metronidazol chính là nhóm thuốc kháng sinh

2. Chống chỉ định

Thuốc kháng sinh Metronidazol chống chỉ định trong một số trường hợp bao gồm:
♦ Bệnh nhân nếu cơ địa dị ứng hay mẫn cảm cùng thành phần bên trong thuốc.
♦ Đối tượng phụ nữ đang ở 3 tháng đầu thai kỳ không nên dùng Metronidazol.
♦ Không được dùng thuốc cho bệnh nhân bị bệnh gan và thận, bị rối loạn tế bào máu, bị nhiễm nấm, bệnh động kinh hoặc rối loạn thần kinh…
♦ Do vậy bệnh nhân cần phải trình bày kỹ về tình trạng sức khỏe cũng như tiền sử dị ứng để được bác sĩ cân nhắc trong việc sử dụng Metronidazol điều trị.

3. Cách dùng thuốc

Bạn dùng thuốc Metronidazol cùng với một ly nước đầy. Lưu ý nên nuốt trọn viên thuốc và không được bẻ hoặc là nhai nghiền thuốc nếu không được bác sĩ chỉ định.
Thuốc được chỉ định dùng liên tục trong thời gian 10 ngày. Bác sĩ có thể yêu cầu bệnh nhân ngưng dùng thuốc trong thời gian vài ngày trước khi tiếp tục dùng liệu trình. Tuyệt đối không được dùng thuốc nhiều hơn 10 ngày vì có thể gây ra một số những tác dụng phụ phát sinh.

4. Liều lượng khi dùng thuốc

Đối tượng người lớn:
♦ Nếu dùng cho bệnh nhiễm trùng vì vi khuẩn gây ra:
Dùng thuốc uống 7.5mg/kg uống mỗi 6 giờ một lần.
Dùng thuốc với liều tối đa là 4g mỗi ngày.
Thời gian điều trị khoảng từ 7 đến 10 ngày.
Thuốc được chỉ định dùng với đối tượng bệnh nhân bị cảm
Thuốc được chỉ định dùng với đối tượng bệnh nhân bị cảm
♦ Nếu dùng thuốc tiêm tĩnh mạch sẽ 15mg/kg.
♦ Nếu dùng cho trường hợp bị viêm đại tràng kết mạc giả:
Dùng thuốc uống 500mg Metronidazol chia đều thành 3 lần uống và mỗi liều thuốc nên cách nhau từ 4 đến 6 giờ đồng hồ.
Dùng cho thuốc tiêm chỉ dùng với bệnh nghiêm trọng và tiêm khoảng 500mg vào tĩnh mạch. Lưu ý mỗi liều thuốc dùng cách nhau khoảng 8 giờ đồng hồ.
♦ Nếu dùng cho trường hợp bệnh nhân bị nhiễm trùng khi phẫu thuật:
Liều Metronidazol dùng trước phẫu thuật 15mg/kg tiêm tĩnh mạch và cần hoàn thành trước khi tiêm khoảng 1 giờ đồng hồ.
Liều Metronidazol sau phẫu thuật tiêm cách 12 giờ sau khi phẫu thuật và tiêm 7.5mg/kg vào trong tĩnh mạch.
♦ Nếu bệnh nhân bị nhiễm khuẩn Hp dạ dày thì dùng với liều điều chỉnh cho phù hợp với các loại thuốc kèm theo và thời gian điều trị sẽ diễn ra từ 10 đến 14 ngày.
♦ Nếu bệnh nhân bị viêm vùng chậu thì dùng Metronidazol như sau:
Dùng thuốc tiêm từ 15mg/kg tiêm tĩnh mạch.
Dùng thuốc uống 7.5mg/kg và mỗi liều nên cách nhau khoảng 6 giờ đồng hồ.
♦ Nếu bệnh nhân bị viêm phổi:
Dùng thuốc tiêm 15mg/kg tiêm vào tĩnh mạch.
Dùng thuốc uống 7.5mg/kg và mỗi liều cách nhau thời gian khoảng 6 giờ đồng hồ.
♦ Nếu bệnh nhân bị nhiễm khuẩn máu:
Dùng thuốc tiêm 15mg/kg tiêm vào tĩnh mạch.
Dùng thuốc uống 7.5mg/kg và mỗi liều cách nhau khoảng 6 giờ đồng hồ.
♦ Nếu dùng thuốc để điều trị viêm màng não:
Dùng thuốc tiêm liều 15mg/kg tiêm vào tĩnh mạch.
Dùng thuốc uống 7.5mg/kg và mỗi liều sẽ cách nhau khoảng 6 giờ đồng hồ.
Cần dùng thuốc theo đúng liều lượng được chỉ định
Cần dùng thuốc theo đúng liều lượng được chỉ định
♦ Nếu dùng thuốc Metronidazol điều trị nhiễm trùng khớp:
Dùng thuốc tiêm 15mg/kg và tiêm vào tĩnh mạch.
Dùng thuốc uống 7.5mg/kg và mỗi liều nên cách nhau khoảng 6 giờ đồng hồ.
♦ Nếu dùng Metronidazol điều trị nhiễm trùng da:
Dùng thuốc tiêm 15mg/kg tiêm vào tĩnh mạch.
Dùng thuốc uống 7.5mg/kg và mỗi liều nên cách nhau khoảng 6 giờ đồng hồ.
♦ Nếu dùng phòng ngừa bệnh lý lây nhiễm qua đường tình dục:
Dùng với liều 2g Metronidazol liều mỗi ngày và không được dùng nhiều hơn 1 liều một ngày.
Đối tượng trẻ em:
♦ Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi và cân nặng dưới 2kg sẽ tiêm tĩnh mạch hàm lượng 7.5mg/kg Metronidazol. Mỗi liều thuốc nên cách nhau từ 24 đến 48 giờ đồng hồ.
♦ Trẻ nhỏ hơn 7 ngày tuổi và cân nặng trên 2kg sẽ tiêm tĩnh mạch hàm lượng 15mg/kg và mỗi liều thuốc nên cách nhau khoảng 24 giờ đồng hồ.
♦ Trẻ từ 8 đến 29 ngày tuổi và cân nặng dưới 2kg tiêm tĩnh mạch với hàm lượng 15mg/kg và mỗi liều nên cách nhau khoảng nhau 24 giờ đồng hồ.
♦ Trẻ từ 1 tháng tuổi trở lên dùng Metronidazol như sau:
Với thuốc tiêm thì dùng 20 đến 40mg/kg/ngày và tiêm tĩnh mạch. Lưu ý tần suất tiêm không quá 3 lần một ngày.
Với thuốc uống thì dùng 30 đến 50mg/kg/ngày và chia đều thành các liều Metronidazol bằng nhau.
♦ Để điều trị tình trạng viêm đại tràng kết mạc giả thì:
Dùng thuốc uống 30mg/kg mỗi ngày và chia thành 4 liều Metronidazol bằng nhau. Mỗi liều dùng nên cách nhau ít nhất khoảng 4 giờ đồng hồ.
Trường hợp trẻ bị nhiễm trùng bởi những vi khuẩn khác thì phụ huynh nên đưa trẻ đến gặp bác sĩ sẽ được chỉ định liều dùng cùng tần suất dùng phù hợp.

5. Bảo quản thuốc

Nên để thuốc Metronidazol ở nhiệt độ phòng và tránh ánh nắng trực tiếp, tránh nơi có nhiều độ ẩm. Cần để thuốc ở xa tầm với trẻ em, thú nuôi. Nếu thuốc có dấu hiệu hư hại và biến chất, ẩm mốc thì không nên dùng.
Không được dùng bia rượu trong thời gian dùng thuốc
Không được dùng bia rượu trong thời gian dùng thuốc

LƯU Ý CẦN NẮM KHI DÙNG THUỐC METRONIDAZOL

1. Thận trọng khi dùng

Trong quá trình dùng Metronidazol thì bệnh nhân cần lưu ý một số những vấn đề như sau:
Không được uống bia rượu, đồ uống có cồn trong giai đoạn dùng thuốc và trong ít nhất 3 ngày sau khi ngưng dùng thuốc. Bởi cồn cùng chất kích thích có thể sẽ khiến cho bệnh nhân gặp một số tác dụng phụ như là nôn mửa, đau bụng, đỏ mặt, đổ mồ hôi…
Nghiên cứu trên động vật chỉ ra rằng thuốc Metronidazol có thể gây ung thư hoặc hình thành khối u bên trong cơ thể. Do vậy bệnh nhân cần trao đổi kỹ cùng bác sĩ để được cân nhắc lợi ích và nguy cơ khi dùng thuốc.
Khi dùng thuốc sẽ khiến da bị nhạy cảm hơn trước ánh nắng mặt trời. Do vậy cần che chắn cẩn thận khi di chuyển.
Thuốc Metronidazol vẫn chưa được chứng minh an toàn với phụ nữ mang thai và cho con bú. Vậy nên cần trao đổi với bác sĩ tình trạng bản thân để có được loại thuốc phù hợp khi dùng.

2. Tác dụng phụ của thuốc

Nếu dùng Metronidazol sẽ có thể gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn bao gồm
Với tác dụng phụ thường gặp sẽ là: Bị chóng mặt, đau đầu, bị khó chịu ở dạ dày, nôn mửa, chán ăn, táo bón, tiêu chảy, cảm thấy có vị kim loại trong miệng. Tuy nhiên các triệu chứng này đều sẽ biến mất nếu bạn ngưng dùng thuốc. Do vậy nếu thấy triệu chứng kéo dài hơn thì cần phải thông báo cùng bác sĩ để có được cách xử lý phù hợp.
Với tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng Metronidazol sẽ là: Bị xảy ra dấu hiệu nhiễm trùng mới, dễ bị bầm tím, bị đau dạ dày, đau khi đi tiểu, chảy máu bất thường, co giật, đau dạ dày, ngứa tê tay chân, khó nói chuyện, đau cổ, cứng cổ, đau đầu nghiêm trọng. Ngoài ra trong quá trình dùng Metronidazol có thể gây nhiễm trùng nấm hoặc tưa miệng, dịch âm đạo bất thường.
Với phản ứng dị ứng thuốc sẽ là: Gây ngứa da, phát ban da, chóng mặt nghiêm trọng, khó thở, sưng da cổ họng…
Tuy nhiên những thông tin vừa nêu vẫn chưa bao gồm đầy đủ tác dụng phụ phát sinh khi sử dụng thuốc Metronidazol. Do vậy bệnh nhân trong quá trình sử dụng thuốc nếu thấy bất cứ tình trạng dấu hiệu bất thường nào cần liên hệ với bác sĩ để được tư vấn kỹ hơn.
Nhớ báo với bác sĩ các loại thuốc đang dùng để tránh tương tác
Nhớ báo với bác sĩ các loại thuốc đang dùng để tránh tương tác

3. Tương tác thuốc

Quá trình tương tác thuốc sẽ làm cho tác dụng điều trị thuốc bị suy giảm hoặc là bị mất tác dụng hoàn toàn. Bạn cần lưu ý một số loại thuốc có thể dẫn đến tương tác cùng Metronidazol đó là: Thuốc chống động kinh, thuốc có hoạt chất propylene glycol, thuốc chống đông máu warfarin, thuốc Lithium, thuốc Paracetamol, thuốc Rifampin, Vitamin B12, vitamin D3 và vitamiN C.
Nhưng danh sách này vẫn chưa bao gồm đầy đủ các loại thuốc tương tác cùng Metronidazol. Bệnh nhân cần thông báo với bác sĩ tất cả loại thuốc bản thân đang dùng từ thuốc kê toa, không kê toa, vitamin, thảo dược…

4. Nếu dùng thiếu liều hoặc quá liều

→ Nếu dùng thiếu liều: Hãy dùng ngay khi nhớ ra nhưng nếu thời điểm đó gần đến liều dùng tiếp theo thì nên bỏ qua để dùng liều kế tiếp như chỉ định. Đặc biệt không được gấp đôi thuốc để bù liều.
→ Nếu dùng quá liều: Gây nguy hiểm do vậy cần liên hệ bệnh viện gần nhất để được xử lý cấp cứu kịp thời.

5. Nên ngưng thuốc khi nào?

Nên ngưng uống Metronidazol nếu được bác sĩ chỉ định. Hoặc có những triệu chứng bất thường khi dùng thuốc Metronidazol.
Chuyên gia chia sẻ thêm:
Chuyên gia Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ trong quá trình dùng thuốc Metronidazol cần phải theo dõi kỹ càng về tình trạng cơ thể. Nếu có bất cứ triệu chứng nào bất thường cần liên hệ để được bác sĩ hỗ trợ ngay. Ngoài ra cần dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ để đảm bảo an toàn.
Thông tin về thuốc Metronidazol trên đây chỉ mang tính chất tham khảo.

Các bài báo viết về phòng khám:

https://vtc.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-co-tot-khong-ar401476.html

https://eva.vn/tin-tuc-suc-khoe/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-chua-benh-tan-tam-tan-tinh-chu-dao-c296a381249.html

https://kenh14.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-quan-5-tphcm-uy-tin-chat-luong-20180117115109619.chn

https://www.doisongphapluat.com/can-biet/san-pham-dich-vu/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-noi-bao-ve-suc-khoe-toan-dien-cho-gia-dinh-ban-a323866.html

https://bacsigiadinh.com/tin-tuc/da-khoa-hoan-cau--dia-chi-kham-benh-hieu-qua-tai-tphcm

Thông tin về bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang

Tiêu ban Giải độc thang bài thuốc đặc trị mề đay hiệu quả do Trung tâm Thuốc dân tộc nghiên cứu và bào chế. Bài thuốc này là sự kế thừa hoàn hảo của tinh hoa Y học cổ truyền, kết hợp với thành quả nghiên cứu khoa học chuyên sâu giúp điều trị hiệu quả bệnh mề đay mẩn ngứa cấp và mãn tính. Cùng tìm hiểu những thông tin về bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang qua bài viết sau để hiểu rõ những ưu điểm vượt trội của bài thuốc này.

ĐÔI NÉT VỀ BỆNH MỀ ĐAY MẨN NGỨA

Mề đay mẩn ngứa là căn bệnh đặc biệt phổ biến ở Việt Nam, chiếm khoảng 20% dân số nước ta. Đồng thời, mề đay mẩn ngứa cũng là một trong những căn bệnh da liễu có tỉ lệ người mắc bệnh hàng đầu ở tại nước ta.
Bệnh có 2 dạng là mề đay mẩn ngứa cấp tính và mãn tính. Tùy vào tính phức tạp của thời tiết hay không khí mà tỉ lệ người bệnh có thể tăng lên ở một vài thời điểm nhất định.
Mề đay mẩn ngứa là căn bệnh đặc biệt phổ biến ở Việt Nam
Mề đay mẩn ngứa là căn bệnh đặc biệt phổ biến ở Việt Nam
Người bệnh nổi mề đay mẩn ngứa, dị ứng thường phải đối mặt với những tình trạng sau:
♦ Ám ảnh với hình ảnh dị ứng mẩn ngứa khắp người, càng gãi càng cảm thấy ngứa ngáy.
♦ Bí bách vì bệnh điều trị mãi không khỏi mà còn ngày càng nặng thêm.
♦ Lo sợ lạm dụng các loại thuốc kháng histamin quá nhiều
Lúc này, người bệnh luôn khao khát tìm được cho mình cách trị mề đay mẩn ngứa hiệu quả, an toàn. Và bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang ra đời đã trở thành cứu cánh cho những ai đang mắc phải căng bệnh mề đay mẩn ngứa khó chịu này.

BÀI THUỐC TIÊU BAN GIẢI ĐỘC THANG

Bài thuốc trị mề đay mẩn ngứa Tiêu ban Giải độc thang là thành quả nghiên cứu nhiều năm của đội ngũ y bác sĩ Trung tâm Nghiên cứu & Ứng dụng Thuốc dân tộc, với đề tài “Ứng dụng Dược liệu quý trong điều trị mề đay mẩn ngứa, dị ứng tại Việt Nam”.
Bài thuốc gồm 2 loại thuốc là Bình can hoàn và Giải độc hoàn
Bài thuốc gồm 2 loại thuốc là Bình can hoàn và Giải độc hoàn
Bài thuốc đặc trị nổi mề đay mẩn ngứa Tiêu ban Giải độc thang gồm 2 loại thuốc là Bình can hoàn và Giải độc hoàn. Dựa trên những lý luận biện chứng của Đông y, sự kết hợp hai loại thuốc này với nhau có công dụng điều trị mề đay mẩn ngứa, dị ứng hiệu quả và không tái phát trở lại.

Thành phần chính của bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang

♦ Bình can hoàn: Phòng phong, bách bộ, xuyên khung, cúc tần, ngải cứu, hồng hoa, diệp hạ châu, xích đồng…
♦ Giải độc hoàn: Bồ công anh, đơn đỏ, kim ngân cành, hồng hoa, ké đầu ngựa và một số loại thảo dược khác.
Bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang an toàn, hầu như không có tác dụng phụ và tiện sử dụng là sự kết hợp của gần 30 dược liệu quý. Phần lớn là các vị thuốc được y học cổ truyền sử dụng phổ biến trong việc điều trị bệnh phong ngứa, ngứa da, mụn nhọt…
Các dược liệu có trong bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang
Các dược liệu có trong bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang
Trong đó, chủ vị gồm các dược liệu quý với công dụng cụ thể như:
♦ Bồ công anh: Thanh nhiệt và giải độc cơ thể
♦ Hồng hoa: Dưỡng huyết, bổ huyết, tiêu ban đỏ
♦ Kim ngân cành: Chống viêm, sát khuẩn
♦ Đơn đỏ: Giải độc cơ thể, trừ phong, hỗ trợ điều trị mẩn ngứa và ban nhọt
♦ Cúc tần: Sát trùng, tiêu độc, trừ phong hàn
♦ Diệp hạ châu: Thanh nhiệt, tăng đề kháng, phục hồi chức năng gan – thận

Công dụng chính của bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang

♦ Giải độc, hóa ứ, thanh nhiệt, tiêu sưng, tiêu viêm, làm tiêu biến các nốt sẩn và mề đay.
♦ Nhuận gan, hoạt huyết, thông mật, bổ gan
♦ Cải thiện cơ địa, nâng cao vệ khí và sức đề kháng của cơ thể, ngăn ngừa bệnh tái phát.
♦ Đặc trị các bệnh mẩn ngứa, mề đay, dị ứng, lang ben; tình trạng da vàng, nước tiểu có màu vàng sậm, viêm túi mật

ƯU ĐIỂM VƯỢT TRỘI CỦA BÀI THUỐC TIÊU BAN GIẢI ĐỘC THANG

Bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang đặc trị mề đay, mẩn ngứa, dị ứng… có nhiều ưu điểm vượt trội như:
♦ Hiệu quả điều trị bệnh cao, không lo lắng bệnh có khả năng tái phát trở lại.
♦ Điều trị được hầu hết các dạng bệnh mề đay mẩn ngứa, dị ứng; bao gồm cả thể phong hàn và phong nhiệt.
Ưu điểm vượt trội của bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang
Ưu điểm vượt trội của bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang
♦ Phù hợp với cả trường hợp mề đay cấp tính và mạn tính, nổi mề đay trong thời gian mang thai, mẩn ngứa trẻ em.
♦ Tăng cường khả năng giải độc của gan và thận, tăng cường chính khí của cơ thể.
♦ An toàn, hầu như không để lại tác dụng phụ, phụ nữ có thai hay đang cho con bú vẫn có thể sử dụng được
♦ Nguồn dược liệu sạch, đạt chuẩn GACP-WHO
♦ Tiện lợi – bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang có thể bào chế dưới dạng tiện dụng, nên không phải đun sắc.
Đánh giá về bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang
► Các chuyên gia – bác sĩ tại Phòng Khám Đa Khoa Hoàn Cầu chia sẻ, bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang đã được ứng dụng cho nhiều trường hợp bệnh nhân và đạt được những hiệu quả tích cực.
► Tuy nhiên, người bệnh không nên tự ý dùng thuốc, thay vào đó nên thăm khám để được chỉ định dùng thuốc đúng cách và đúng liều lượng, để tránh xảy ra rủi ro ngoài ý muốn.
Trên đây là những thông tin về bài thuốc Tiêu ban Giải độc thang, hi vọng sẽ giúp ích cho bạn đọc và người bệnh.

Các bài báo viết về phòng khám:

https://vtc.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-co-tot-khong-ar401476.html

https://eva.vn/tin-tuc-suc-khoe/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-chua-benh-tan-tam-tan-tinh-chu-dao-c296a381249.html

https://kenh14.vn/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-quan-5-tphcm-uy-tin-chat-luong-20180117115109619.chn

https://www.doisongphapluat.com/can-biet/san-pham-dich-vu/phong-kham-da-khoa-hoan-cau-noi-bao-ve-suc-khoe-toan-dien-cho-gia-dinh-ban-a323866.html

https://bacsigiadinh.com/tin-tuc/da-khoa-hoan-cau--dia-chi-kham-benh-hieu-qua-tai-tphcm

MKRdezign

Biểu mẫu liên hệ

Tên

Email *

Thông báo *

Được tạo bởi Blogger.
Javascript DisablePlease Enable Javascript To See All Widget